Friday, 05/03/2021 - 19:40|
Chào mừng bạn đến với cổng thông tin điện tử của Trường Mầm non Phủ Lý

KẾ HOẠCH THỰC HIỆN CÁC KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH, THU THEO THỎA THUẬN, THU HỘ, CHI HỘ NĂM HỌC 2020 - 2021

        PHÒNG GDĐT HUYỆN PHÚ LƯƠNG

            TRƯỜNG MN PHỦ LÝ

CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

                 Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

 

                   Số: 05/KH-MN

                           Phủ Lý, ngày  12 tháng 10 năm 2020

 

KẾ HOẠCH

 THỰC HIỆN CÁC KHOẢN  THU THEO QUY ĐỊNH, THU THỎA THUẬN, THU HỘ, CHI HỘ NĂM HỌC 2020 – 2021

 

  1. Các căn cứ để xây dựng:

          Căn cứ Luật Kế toán số 88/2015/QH13 ngày 20/11/2015 và các văn bản hướng dẫn thi hành Luật;

          Thông tư số 55/2011/TT-BGDĐT ngày 22/ 11/2011 của của Bộ GDĐT Ban hành điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh (BĐD CMHS);

Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 của chính phủ quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập từ năm học 2015–2016 đến năm học 2020–2021;

          Thông tư số 09/2016/TTLT-BGDĐT-BTC-BLĐTBXH ngày 30 tháng 3 năm 2016 hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015;

           Thông tư số 36/2017/TT-BGDĐT ngày 28 tháng 12 năm 2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục và đào tạo thuộc hệ thống giao dục quốc dân;

      Căn cứ Công văn  số 1849/SGDĐT-KHTC ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Sở Giáo dục và Đào tạo Thái Nguyên V/v thực hiện các khoản thu chi trong các cơ sở GD công lập năm học 2020 – 2021;

      Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống GDQD năm học 2020 – 2021 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.

            Căn cứ công văn số 1816/HDLS-STC-SGDĐT ngày 28/8/2020 hướng dẫn liên Sở Tài chính; Sở Giáo dục và Đào tạo tỉnh Thái Nguyên về việc hướng dẫn thực hiện mức thu học phí; chính sách miễn giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập đối với cấp học mầm non, cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống giáo dục Quốc dân và chương trình đào tạo đại trà trình độ cao đẳng, trung cấp năm học 2020-2021 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý;

    Thực hiện Công văn số  576/GDĐT - KHTC ngày 04/9/2020 của  Phòng GD ĐT Phú Lương về việc triển khai thực hiện một số nội dung về công tác tài chính đầu năm học 2020 – 2021;

Căn cứ vào biên bản họp phụ huynh học sinh toàn trường ngày 11 tháng 10 năm 2020.

Căn cứ vào các ý kiến thống nhất, kế hoạch triền khai trong BGH, Hội đồng sư phạm nhà trường  và Ban đại diện cha mẹ học sinh Trường Mầm non Phủ Lý.

          Trường Mầm non Phủ Lý xây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu theo quy định, thu thỏa thuận, thu hộ, chi hộ năm học 2020-2021 như sau:

2. Thời gian thực hiện

- Thực hiện trong năm học 2020-2021

3. Mục đích xây dựng

- Thực hiện tốt việc sử dụng các khoản thu theo quy định, thu khác, thu thoả thuận đúng mục đích, có hiệu quả.

- Thực hiện tiết kiệm chống lãng phí trong việc sử dụng các nguồn thu.

- Thực hiện chủ trương quản lý tốt các khoản thu chi trong cơ sở giáo dục theo đúng quy định. Đồng thời để tăng cường công tác tham mưu phát triển giáo dục mầm non, huy động các nguồn lực phát triển giáo dục trên địa bàn huyện.

 - Xây dựng được môi trường giáo dục nhà trường, gia đình và xã hội lành mạnh. Tăng cường cơ sở vật chất và nâng cao chất lượng tổ chức các hoạt động giáo dục của nhà trường.

- Sử dụng các khoản thu phải tiết kiệm, hiệu quả, đúng mục đích, được hạch toán kế toán riêng theo từng khoản thu.

4. Nguyên tắc thực hiện

         Các khoản thu khác ngoài quy định của các cấp có thẩm quyền phải đảm bảo được sự thoả thuận, thống nhất của cha mẹ học sinh.

         Các khoản thu phải đảm bảo nguyên tắc tự nguyện, sử dụng đúng mục đích. Trong quá trình quản lý, sử dụng các khoản đóng góp phải đảm bảo yêu cầu dân chủ, công khai, minh bạch theo quy định tại Thông tư số 36/2017/TT-BGD&ĐT ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống quốc dân.

Các khoản thu được hạch toán kế toán riêng theo từng khoản thu, không được dùng khoản thu này để điều chuyển hoặc chi cho nội dung, mục đích khác.

Các khoản thu phải thông báo công khai bằng văn bản tới từng cha mẹ học sinh, xây dựng kế hoạch thu hợp lý. Không được gộp nhiều khoản thu vào đầu năm học.

5. Đối tượng hưởng lợi

 - Phục vụ cho toàn bộ công tác chăm sóc giáo dục và phát triển toàn diện cho học sinh học tại trường.

1. Đặc điểm tình hình chung của nhà trường:

a. Tổng số cán bộ giáo viên, nhân viên: 24 đ/c

 

Trong đó:     + Biên chế: 15 đ/c

                    + Hợp đồng: 9 đ/c

b. Tổng số nhóm lớp: 07

Trong đó:

+ Lớp mẫu giáo 5 tuổi: 2 lớp              = 62 cháu

+ Lớp mẫu giáo 4 tuổi: 2 lớp             = 64 cháu

+ Lớp mẫu giáo 3 tuổi: 2 lớp             =  64 cháu

+ Nhóm trẻ: 1 nhóm                          =  20 cháu

- Tổng số cháu:                                  = 210 cháu

        Căn cứ vào tình hình biên chế giáo viên và số trẻ, Trường Mầm non Phủ Lý xây dựng kế hoạch thực hiện các khoản thu năm học 2020 - 2021 như sau:

A. CÁC KHOẢN THU VÀ MỨC THU

  I. CÁC KHOẢN THU THEO QUY ĐỊNH

  1. Thu học phí:

        Căn cứ Nghị quyết số 02/2020/NQ-HĐND ngày 09/7/2020 của HĐND tỉnh Thái Nguyên quy định mức thu học phí đối với cấp học mầm non và cấp học phổ thông công lập thuộc hệ thống GDQD năm học 2020 – 2021 thuộc tỉnh Thái Nguyên quản lý.

  - Phương án thu: Thu theo học kỳ vào tháng 10, 11 năm 2020 và tháng 01, 02 năm 2021.

- Mức thu:   + Mẫu giáo:          25.000đ/cháu/tháng

                     + Nhà trẻ:             40.000đ/cháu/tháng

* Tổng dự kiến thu

+ Mức 1(Miễn 100%):  70 cháu

+ Mức 2 (Giảm 70%):108cháu  x  25.000đ  x  9 tháng x 30%  =  7.290.000đồng

        + Mức 2 (Giảm 50%): 04 cháu  x 25.000đ  x 9 tháng x 50% = 450.000đồng

+ Mức 3: 08 cháu  x 25.000đ  x  9 tháng  =  1.800.000đồng

+ Nhà trẻ: 20 cháu x 40.000đ x 9 tháng = 7.200.000đồng

      Tổng dự kiến thu: 16.740.000đồng

* Dự kiến chi

- Sử dụng 60% tổng thu = 10.044.000đồng chi tăng cường CSVC, hoạt động chuyên môn và các hoạt động khác của nhà trường: Chi khen thưởng, chi phúc lợi tập thể của nhà trường, vệ sinh, môi trường, văn phòng phẩm, mua sắm công cụ, dụng cụ văn phòng, vật tư văn phòng khác, tổ chức các Hội nghị, chi công tác phí, chi phí thuê mướn...

         - Sử dụng 40% tổng thu =6.696.000đồng để tiền chi cải cách tiền lương.

II. CÁC KHOẢN THOẢ THUẬN

1. Mua sắm đồ dùng bán trú, đồ dùng vệ sinh.

a. Kế hoạch thu

- Mức thu: 200.000đồng/cháu/năm học

- Phương án thu: Thu theo năm học.

- Dự kiến thu: 210 cháu x 200.000đ/năm học = 42.000.000đồng

- Tồn năm học 2019 – 2020: 53.000đồng

- Tổng dự kiến thu: 42.053.000đ

b. Dự kiến chi:

- Dự kiến chi:

TT

Nội dung

Đơn vị

Số lượng

Đơn giá

Thành tiền

1

Thảm lau chân

Cái

32

40.000

1.280.000

2

Ghế học sinh

Cái

58

90.000

5.220.000

3

Bàn học sinh

cái

26

150.000

3.900.000

4

Gối

Cái

210

15.000

3.150.000

5

Chăn băng lông

Cái

8

350.000

2.800.000

6

Chiếu nhựa

Cái

20

60.000

1.200.000

7

Khăn mặt

Cái

210

12.000

2.520.000

8

Xốp trải nền

Bịch

31

85.000

2.635.000

9

Hót rác có cán

Cái

8

20.000

160.000

10

Chổi nhựa (Quét nhà vệ sinh)

Cái

8

25.000

200.000

11

Chổi chít

Cái

30

32.000

960.000

12

Chổi rễ

cái

5

25.000

125.000

13

Nước lau sàn nhà (okay)

Chai

54

35.000

1.890.000

14

Nước rửa tay (lai boi)

Chai

40

40.000

1.600.000

15

Nước sát khuẩn

Chai

30

35.000

1.050.000

16

Nước tẩy bồn cầu

Chai

30

25.000

750.000

17

Bột thông cống

Gói

30

25.000

750.000

18

Xà phòng ô mô (0,8 kg)

Gói

30

40.000

1.200.000

19

Gang tay vệ sinh (rửa bát)

Đôi

8

25.000

200.000

20

Khẩu trang chia ăn

Cái

25

10.000

250.000

21

Gang tay chia ăn

Hộp

40

15.000

600.000

22

Khăn lau tay cho trẻ

Cái

70

10.000

700.000

23

Đĩa đựng cơm rơi

Cái

70

3.000

210.000

24

Khăn lau bát

Cái

40

22.000

880.000

25

Cốc uống nước Inooc

Cái

188

12.000

2.256.000

26

Thùng nước có vòi

Cái

5

65.000

325.000

27

Chổi lau nhà

Cái

8

120.000

960.000

28

Chổi cọ bồn cầu

Cái

7

15.000

105.000

29

Bàn chải giặt

Cái

8

6.000

48.000

30

Chậu nhựa loại to

Cái

2

66.000

132.000

31

Chậu nhỡ

cái

4

45.000

180.000

32

Xô nhựa  to(có vòi)

Cái

6

60.000

360.000

33

Xô nhựa nhỡ

Cái

5

45.000

225.000

34

Giá úp cốc I nốc

Cái

1

450.000

450.000

35

Thùng nhựa 120L (có vòi)

Cái

1

120.000

120.000

36

Mũ trắng cô nuôi + tạp dề

Bộ

4

120.000

480.000

37

Nước lau kính

Chai

2

32.000

64.000

38

Bát con Inooc

Cái

122

8.000

976.000

39

Thìa con Inooc

Cái

200

2.000

400.000

40

Rổ nhựa vuông to

Cái

9

40.000

360.000

41

Thớt nghiến

Cái

1

100.000

100.000

42

Dao thái

Cái

2

35.000

70.000

43

Dao băm

Cái

2

75.000

150.000

44

Rá tre

Cái

1

37.000

37.000

45

Thớt nhựa

Cái

1

25.000

25.000

Tổng cộng

 

 

 

42.053.000

          2. Tiền ăn bán trú

a. Kế hoạch thu

        - Mức thu: 15.000 đ/ trẻ/ ngày       

        - Phương án thu: Theo tháng

       - Dự kiến thu:

210 cháu x 15.000đ/ngày x 20 ngày x 9 tháng  =  567.000.000đ.

b. Dự kiến chi

- Chi 100% cho các bữa ăn của trẻ trong ngày.

          - Chi mua thực phẩm cho trẻ ăn bán trú hàng ngày, có tính khẩu phần theo thực đơn theo mùa. Hàng tháng quyết toán số tiền tồn và chuyển sang tháng sau. Hết năm học sẽ thanh toán lại số thừa cho phụ huynh.

3. Tiền mua ga, dầu rửa bát:

a. Kế hoạch thu

- Mức thu: 20.000 đồng/trẻ/ tháng (thu theo tháng thực học)

- Phương án thu: Thu theo từng tháng

- Dự kiến thu: 210 cháu x 20.000đ/ tháng x 9 tháng = 37.800.000đồng

Tồn cũ năm học 2019 – 2020: 0đồng

Tổng dự kiến thu: 37.800.000đồng

b. Dự kiến chi

         - Chi mua ga và dầu rửa bát phục vụ trẻ ăn bán trú trong năm học, chi theo phát sinh thực tế theo hóa đơn mua hàng hàng tháng từ tháng 9/2020 đến hết 5/2021.Cuối năm học còn tồn trả lại tiền cho phụ huynh.

         - Dự chi: 

+ Dự kiến chi 1 tháng: 3 bình to x 1.150.000đ/bình x 9 tháng = 31.050.000 đồng

                                  2 bình nhỏ x 250.000đ/bình x 9 tháng = 4.500.000đồng

+ Chi mua dầu rửa bát ( Loại 5L): 18 can x 125.000đ/chai = 2.250.000đ

4. Tiền lắp camera an ninh:

a. Kế hoạch thu

- Mức thu: 25.000 đồng/trẻ/ năm học

- Phương án thu: Thu theo năm học

- Dự kiến thu: 210 cháu x 25.000đ/ tháng = 5.250.000đồng

Tổng dự kiến thu: 5.250.000đồng

b. Dự kiến chi

         - Chi lắp camera an ninh khu vực cổng trưởng và sân trường : 03 bộ x 1.750.000đ/bộ = 5.250.000đ

5. Mua máy lọc nước:

a. Kế hoạch thu

- Mức thu: 66.000 đồng/trẻ/ năm học

- Phương án thu: Thu theo năm học

- Dự kiến thu: 210 cháu 66.000đ/ tháng = 13.860.000đồng

Tổng dự kiến thu: 13.860.000đồng

b. Dự kiến chi

         - Mua bộ máy lọc nước công suất 50L/h : 01 bộ x 13.860.000đồng

        III: CÁC KHOẢN THU HỘ - CHI HỘ

1. Mua sắm đồ dùng học liệu, đồ chơi

 a. Kế hoạch thu

- Mức thu: 200.000đồng/cháu/năm học

- Phương án thu: Thu theo năm học.

- Dự kiến thu: 210 cháu x 200.000đ/năm học = 42.000.000đ

- Tồn cũ năm học 2019 – 2020: 0 đồng

- Tổng dự kiến thu: 42.000.000đồng

   Chi mua đồ dùng phục vụ dạy và học, đồ dùng mau hỏng, đồ chơi, phục vụ cho dạy và học cô và trẻ như: Sơn phun, xốp dính, giấy đề can, bộ chơi bác sĩ, bộ rau củ quả, các cón vật nuôi trong gia đình....

         2. Tin nhắn điện tử:

          - Mức thu: 40.000đ/ trẻ/ năm học (Thu theo năm học)

          - Dự kiến thu: 210 trẻ x 40.000đ= 8.400.000đ

          - Tồn năm học 2019 – 2020: 0 đồng

          - Dự kiến tổng thu: 8.400.000đồng

           - Dự kiến chi: Chi nộp toàn bộ số tiền thu được cho nhà cung cấp dịch vụ liên lạc điện tử.

      IV. CÁC KHOẢN THU HỘ

1. Bảo hiểm thân thể:

Là loại bảo hiểm tự nguyện, cha mẹ học sinh có quyền lựa chọn mua hay không mua. Nhà trường tạo điều kiện và phối hợp với các tổ chức bảo hiểm thực hiện công tác bảo hiểm cho học sinh, chú trọng công tác tuyên truyền, phổ biến để cha mẹ học sinh tự nguyện tham gia.

Mức đóng: 80.000đ/học sinh/năm.

Mức đóng: 100.000đ/học sinh/năm

Thời gian bảo hiểm: 01 năm (tính từ ngày tham gia).

Quyền lợi của học sinh khi tham gia bảo hiểm thực hiện theo đúng quy định chi trả của Công ty bảo hiểm. Khi học sinh không may bị rủi ro nộp hồ sơ trực tiếp cho giáo viên chủ nhiệm và nhà trường có trách nhiệm chuyển hồ sơ cho công ty bảo hiểm để thực hiện thanh toán cho học sinh.

Nhân viên y tế mở sổ sách theo dõi, quyết toán theo quy định và thông báo kết quả với Ban đại diện cha mẹ học sinh.

      * Kinh phí CSSK ban đầu của cơ quan BHXH trích cho đơn vị. 

Chi theo công văn hướng dẫn thực hiện công tác bảo hiểm y tế cho học sinh trong năm học của BHXH tỉnh Thái Nguyên.

      2. Quỹ Ban đại diện CMHS:

Thực hiện theo Thông tư số 55/2011/TT-BGD&ĐT ngày 22/11/2011 của Bộ giáo dục và Đào tạo ban hành Điều lệ Ban đại diện cha mẹ học sinh.

Đây là khoản tự nguyện của hội cha mẹ học sinh. Kinh phí ban đại diện cha mẹ học sinh trường  được trích từ nguồn kinh phí hoạt động của các Ban đại diện cha mẹ học sinh lớp.

         Trên đây là kế hoạch các khoản thu chi theo quy định, quỹ thỏa thuận, thu hộ chi hộ  năm học 2020 – 2021 của trường mầm non Phủ Lý kính trình UBND xã Phủ Lý phê duyệt.

Nơi nhận:                                BAN ĐẠI DIỆN CMHS

- UBND Xã Phủ Lý                                   Trưởng ban               - Lưu: VT.

HIỆU TRƯỞNG

 

 

 

Nguyễn Mai Dung

  

 

                                                                                                                                                                                               

                                                                                

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

 

Tác giả: admin
Nguồn: Trường MN Phủ Lý
Bài tin liên quan
Chính phủ điện tử
Tin đọc nhiều
Liên kết website
Thống kê truy cập
Hôm nay : 29
Hôm qua : 15
Tháng 03 : 89
Năm 2021 : 1.578